Tiếng Anh là một trong những yếu tố quan trọng nhất khi bạn quyết định theo đuổi một bằng thạc sĩ. Nhưng, bạn cần bằng tiếng Anh gì để học thạc sĩ, và những quy định chuẩn đầu ra về ngoại ngữ cho thạc sĩ hiện nay là gì? Hãy cùng chúng mình khám phá trong bài viết này nhé
Mục lục đọc nhanh
1.Tại sao cần bằng tiếng Anh cho thạc sĩ?
2.Học thạc sĩ cần bằng tiếng Anh gì theo quy định mới nhất?
3.Tham chiếu quy đổi văn bằng hoặc chứng chỉ Tiếng Anh
1.Tại sao cần bằng tiếng Anh cho thạc sĩ?
Ngày nay, tiếng Anh được xem là ngôn ngữ quốc tế của kinh doanh, khoa học, công nghệ, và nhiều lĩnh vực khác. Nó vừa giúp bạn truy cập kiến thức mới một cách dễ dàng, và mở ra cơ hội nghề nghiệp rộng lớn.
Ngoài ra, hầu hết các trường đại học đều yêu cầu sinh viên nắm vững tiếng Anh để tham gia các khóa học thạc sĩ. Thậm chí, nếu bạn muốn nhận học bổng thạc sĩ ở nước ngoài, yêu cầu về khả năng tiếng Anh còn cao hơn.
2.Học thạc sĩ cần bằng tiếng Anh gì theo quy định mới nhất?
Để đăng ký tham gia kỳ thi thạc sĩ, ứng viên phải tham gia kỳ thi tiếng Anh đầu vào thạc sĩ và đáp ứng yêu cầu về năng lực ngoại ngữ.
Ứng viên cần phải đạt được:
-Chứng chỉ tiếng Anh tương đương với bậc B1 (theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam, tương đương bậc 3).
-Chứng chỉ tiếng Anh đạt mức B2 nếu tham gia bảo vệ luận văn hoặc luận án (tương đương bậc 4 trong 6 bậc năng lực ngoại ngữ tiếng Anh của Việt Nam)
3.Tham chiếu quy đổi văn bằng hoặc chứng chỉ Tiếng Anh
| Chứng chỉ /Văn bằng | Thang điểm chuẩn đầu vào trình độ thạc sĩ Tương đương Bậc 3 | Thang điểm chuẩn đầu vào trình độ thạc sĩ Tương đương Bậc 4 |
| TOEFL iBT | 30 – 45 | 46 – 93 |
| TOEFL ITP (4 kỹ năng) | 450-499 | 500-549 |
| IELTS | 4.0 – 5.0 | 5.5 – 6.5 |
| Cambridge Assessment English | B1 Preliminary/B1 Business Preliminary/ Linguaskill. Thang điểm: 140-159 | B2 First/B2 Business Vantage/ Linguaskill. Thang điểm: 160-179 |
| TOEIC (4 kỹ năng) | Nghe: 275-399 Đọc: 275-384 Nói: 120-159 Viết: 120-149 | Nghe: 400-489 Đọc: 385-454 Nói: 160-179 Viết: 150-179 |
4.Danh sách các đơn vị đủ điều kiện tổ chức thi và cấp chứng chỉ ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
| STT | Cơ sở |
| 1 | Trường ĐH Sư phạm Hà Nội |
| 2 | Trường ĐH Sư phạm TP.HCM |
| 3 | Trường ĐH Ngoại ngữ – ĐH Huế |
| 4 | Trường ĐH Ngoại ngữ – ĐH Quốc gia Hà Nội |
| 5 | Trường ĐH Ngoại ngữ – ĐH Đà Nẵng |
| 6 | ĐH Thái Nguyên |
| 7 | Trường ĐH Cần Thơ |
| 8 | Trường ĐH Cần Thơ |
| 9 | Trường ĐH Vinh |
| 10 | Trường ĐH Vinh |
| 11 | Trường ĐH Sài Gòn |
| 12 | Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM |
| 13 | Trường ĐH Trà Vinh |
| 14 | Trường ĐH Văn Lang |
| 15 | Trường ĐH Văn Lang |
| 16 | Trường ĐH Tây Nguyên |
| 17 | Trường ĐH Tây Nguyên |
| 18 | Học viện Báo chí Tuyên truyền |
| 19 | Học viện Báo chí Tuyên truyền |
| 20 | Học viện Khoa học quân sự |
| 21 | Trường ĐH Thương mại |
| 22 | Học viện Cảnh sát nhân dân |
| 23 | Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn (ĐH Quốc gia TP.HCM) |
| 24 | Trường ĐH Kinh tế – Tài chính TP.HCM |
| 25 | Trường ĐH Bách khoa Hà Nội |
Hi vọng bài viết này hữu ích với bạn!
Có thể bạn quan tâm sau này khi làm luận văn thạc sĩ: Có nên thuê viết luận văn thạc sĩ hay không?

